- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒAÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 914/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 701/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017, về việc: “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Hữu N, sinh năm 1975
Địa chỉ: Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Trần Ngân H, sinh năm 1981
Địa chỉ: Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Lê Hữu N, sinh năm 1975
- Bà Trần Ngân H, sinh năm 1981
Giấy chứng nhận kết hôn số 184 quyển số 01/2004 ngày 30 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân phường , quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trần Ngân H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Lê Trần Bảo T, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2008 và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Ông N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của ông N. Nếu ông N lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của ông N.
Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung: Ông Lê Hữu N và bà Trần Ngân H không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Về nợ chung: Ông Lê Hữu N và bà Trần Ngân H không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Về lệ phí: Ông N phải chịu 75.000 đồng, bà H phải chịu 75.000 đồng, nhưng ông N tự nguyện chịu 150.000 đồng, số tiền đương sự phải nộp được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0018588 ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, hoàn lại cho ông Lê Hữu N 150.000 đồng theo biên lai trên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; -VKSND q.GV; -CCTHA DS q.GV; -UBND P , q G, t. HCM; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thế Viễn |