vanban.org

Quyết định 913/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh H và bà bà Hoàng Thị Ngọc Q. Giấy đăng ký kết hôn số 18/2000 ngày 08/10/2000 tại UBND phường T, thành phố P (nay là phường P), tỉnh Hà Nam không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Ngọc Q - Nguyễn Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 913/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82,83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy đăng ký kết hôn số 18/2000 ngày 08/10/2000 tại UBND phường T, thành phố P (nay là phường P), tỉnh Hà Nam.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1174/2026/TLST-HN 16/9/2026 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người có yêu cầu sau đây:

+ Bà Hoàng Thị Ngọc Q, sinh năm 1974; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/8/2022;

Nơi thường trú: Số I – TX03 TT Công ty V, phường T, thành phố Hà Nội;

Nơi ở hiện tại: p1507 17T5 KĐT T, phường T, thành phố Hà Nội.

+ Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1974; CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp

Nơi thường trú: Số I – TX03 TT Công ty V, phường T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/9/2026, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Thanh H xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Bà Q, ông H xác nhận ông bà có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Hà M, sinh ngày 28/01/2003 và cháu Nguyễn Hải M1, sinh ngày 1YQ250926.TL.QDBA.4018 08/07/2008. Các con đã trên 18 tuổi, đề đã trưởng thành, tự lập nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung và nhà ở chung (động sản và bất động sản): Bà Q, ông H không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Bà Q, ông H xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí giải quyết việc ly hôn: Ông Nguyễn Thanh H và bà bà Hoàng Thị Ngọc Q thỏa thuận ông H Chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Do bà Q đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí nên ông H bà Q thỏa thuận số tiền 300.000 đồng lệ phí ông H phải nộp sẽ được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Hoàng Thị Ngọc Q đã nộp.

Đối với số tiền 300.000 đồng bà Q nộp đã được đối trừ vào tiền lệ phí ông H phải nộp bà Q, ông H thỏa thuận hai ông bà sẽ tự hoàn trả cho nhau không yêu cầu tòa án giải quyết.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh H và bà bà Hoàng Thị Ngọc Q.

Giấy đăng ký kết hôn số 18/2000 ngày 08/10/2000 tại UBND phường T, thành phố P (nay là phường P), tỉnh Hà Nam không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Xác nhận ông Nguyễn Thanh H và bà bà Hoàng Thị Ngọc Q có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Hà M, sinh ngày 28/01/2003 và cháu Nguyễn Hải M1, sinh ngày 08/07/2008. Các con đã trên 18 tuổi, đều đã trưởng thành, tự lập nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Chị Quản Thanh Q1 và anh Tạ Quang M2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

1.3.Về tài sản chung (Động sản, bất động sản): Bà Q, ông H không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Bà Q, ông H xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, 1YQ250926.TL.QDBA.4018 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh H và bà bà Hoàng Thị Ngọc Q thỏa thuận ông H Chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Do bà Q đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí nên ông H bà Q thỏa thuận số tiền 300.000 đồng lệ phí ông H phải nộp sẽ được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Hoàng Thị Ngọc Q đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005554 ngày 15/9/20926. (Ông H đã nộp đủ lệ phí).

Đối với số tiền 300.000 đồng bà Q nộp đã được đối trừ vào tiền lệ phí ông H phải nộp. Bà Q, ông H thỏa thuận hai ông bà sẽ tự hoàn trả cho nhau không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ