vanban.org

Quyết định 910/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận trẻ Võ Mai Nhật T, giới tính: nam, sinh ngày 30 tháng 01 năm 2020, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx, theo Giấy khai sinh số 47/2020 ngày 13/02/2020 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, là con chung của bà Võ Thị Hồng T và ông Nguyễn Hoàng L. Bà Võ Thị Hồng T và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Hồng T - yêu cầu xác nhận cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 910/2023/QĐST-HNGĐ
Hóc Môn, ngày 17 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 576/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023, về việc “ Tranh chấp về xác định cha mẹ cho con”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng T, sinh năm 1995; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/8/2022; địa chỉ: 2/181Đ ấp T, xã T, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1995; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 04/8/2022; địa chỉ: 27A/8 khu phố Đ, phường L thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Minh H, sinh năm 1993; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/6/2021; địa chỉ: ấp G, xã T, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 101 và khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Giấy khai sinh số 47/2020 ngày 13/02/2020 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 87/2021/QĐST-HNGĐ ngày 14/4/2021 của Tòa án nhân dân thị xã G, tỉnh Tiền Giang;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận trẻ Võ Mai Nhật T, giới tính: nam, sinh ngày 30 tháng 01 năm 2020, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx, theo Giấy khai sinh số 47/2020 ngày 13/02/2020 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, là con chung của bà Võ Thị Hồng T và ông Nguyễn Hoàng L.

Bà Võ Thị Hồng T và ông Nguyễn Hoàng L có quyền liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký, điều chỉnh hộ tịch cho trẻ Võ Mai Nhật T theo đúng quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Hồng T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2022/0016507 ngày 13 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Môn. Trả lại cho bà Võ Thị Hồng T số tiền 150.000 đồng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ