- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh L ly hôn Đỗ M T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 910/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 898/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/11/2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Nguyễn Thị Thanh L - sinh năm 1987.
Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: số nhà B1202, tầng 12, chung cư HH2B, Khu đô thị mới Dương Nội, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
- Và anh Đỗ M T - sinh năm 1983.
Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: số nhà B1202, tầng 12, chung cư HH2B, Khu đô thị mới Dương Nội, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Đỗ M T cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị L và anh T đều thống nhất xác nhận anh chị có 02 con chung là Đỗ Nhật M (nam) sinh ngày 18/08/2012 và Đỗ Khánh N (nữ) sinh ngày 14/08/2021. Ly hôn, anh chị đã thống nhất tự thỏa thuận để chị L trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu M và N. Chị L không yêu cầu anh T phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu M và N, anh T xin được hoãn đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu M và N, chị L đồng ý.
Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị L và anh T thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng tự thỏa thuận về phần tài sản, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung.
Về nợ: Chị L và anh T thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung. Ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị L tự nguyện nộp cả tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, anh T đồng ý.
Ngoài ra chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Đỗ M T.
- Về con chung: Chị L và anh T đều thống nhất xác nhận anh chị có 02 con chung là Đỗ Nhật M (nam) sinh ngày 18/08/2012 và Đỗ Khánh N (nữ) sinh ngày 14/08/2021.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị L và anh T: Giao cả hai con chung là cháu M và N cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là cháu M và cháu N đối với anh T cho đến khi các bên đương sự có yêu cầu hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị L và anh T thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng tự thỏa thuận về phần tài sản, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét.
- Về nợ: Chị L và anh T thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung. Ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 010822 ngày 21/11/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Hồng Lý |