- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "91 - Đặng Thị Thu D - Trần Khương B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đặng Thị Thu D và ông Trần Khương B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2026/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: bà Đặng Thị Thu D, sinh năm 1986; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn H, xã N, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: ông Trần Khương B, sinh năm 1985; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn H, xã N, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đặng Thị Thu D và ông Trần Khương B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: các bên đương sự thỏa thuận giao cháu Trần Thị Anh T, sinh ngày 02/7/2008, cháu Trần Đặng Ninh D1, sinh ngày 22/4/2014 cho bà Đặng Thị Thu D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Đặng Thị Thu D không yêu cầu ông Trần Khương B cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: bà Đặng Thị Thu D thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002369 ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Q; bà Đặng Thị Thu D được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 6; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Nam Cửa Việt; - Công an xã Nam Cửa Việt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; văn thư. | THẨM PHÁN Phan Đăng Khoa |