- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn H và chị Võ Thị Tuyết thuận T1 ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2026/QĐST- HNGĐ N, ngày 22 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 134/2026/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn T , xã Đ, tỉnh Nghệ An.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 12/6/2022.
- Bị đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Xóm B N, xã V, tỉnh Nghệ An.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 01/3/2023.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn H và chị Võ Thị Tuyết thuận T1 ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Võ Thị T có 01 con chung là
Nguyễn Đức T2, sinh ngày 10/01/2024. Sau khi ly hôn chị Võ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Đức T2, không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Văn H thỏa thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Nghệ An theo Biên lai thu số 0003031 ngày 22/4/2026. Trả lại cho anh Nguyễn Văn H số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 2 – Nghệ An; - Các đương sự; - THADS tỉnh Nghệ An; - UBND xã Văn Kiều, tỉnh Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoa |