vanban.org

Quyết định 91/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Bà Phạm Thị U, sinh năm 1940. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số 289 khu vực P, phường H, Thành phố Cần Thơ. 2. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1968. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp P, xã C, Thành phố Cần Thơ. 3. Ông Nguyễn Minh D, sinh năm 1983. Căn cước công dân: x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng CNQSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 694/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Bà Phạm Thị U, sinh năm 1940. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số 289 khu vực P, phường H, Thành phố Cần Thơ. 2. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1968. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp P, xã C, Thành phố Cần Thơ. 3. Ông Nguyễn Minh D, sinh năm 1983. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp P, xã C, tỉnh Hậu Giang. 4. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1986. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số 79/19 đường Đ, phường N, thành phố Cần Thơ. 5. Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1991. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp P, xã C, tỉnh Hậu Giang. 6. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1993. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số 318/918 khu vực B, phường L, Thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền cho các nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc D, sinh năm 1980. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp P, xã C, Thành phố Cần Thơ. (Theo văn bản ủy quyền ngày 24/6/2025).

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Kim L, sinh năm 1972. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: M26 Khu dân cư 586, khu vực T, phường H, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Cao Thị Thùy L, sinh năm 1982. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số 137 Đường D15 khu dân cư Hồng Loan, phường C, Thành phố Cần Thơ. (Theo văn bản ủy quyền ngày 21/11/2025).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Văn phòng công chứng H. Địa chỉ: Số C8-1 đường Nguyễn Chánh, khu dân cư 586, Khu vực T, phường H, Thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ghi nhận bà Nguyễn Thị M đã trả xong 100.000.000 đồng tiền vay mà bà Lưu Thị T (mẹ ruột bà M) đã vay của bà Phạm Thị Kim L;

- Ghi nhận ngày 21/4/2026 bà Phạm Thị Kim L đã giao trả cho bà Nguyễn Thị M bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số: AA 00589461, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CN2371 Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận Cái Răng cấp ngày 11/02/2025 cho bà Lưu Thị T;

- Chấm dứt Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 22/3/2025 giữa bà Lưu Thị T với bà Phạm Thị Kim L;

- Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Lưu Thị T với bà Phạm Thị Kim L ngày 22/3/2025 (Văn phòng công chứng Hà Thanh H công chứng số: 461, quyển số 01/2025 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/3/2025). Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ vào ngày 26/3/2026, ngày 09/4/2026 và ngày 21/4/2026: Bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 8.000.000 đồng. Về án phí: Bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ vào tiền tạm ứng 2.500.000 đồng các ông bà Nguyễn Văn C, Nguyễn Minh D, Nguyễn Minh T, Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008892 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ. Các ông bà được nhận lại 2.200.000 đồng tại Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ