vanban.org

Quyết định 91/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTD và anh NVT. 2.

Về hôn nhân: Chị NTD và anh NVT đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị NTD và anh NVT đều xác định vợ chồng có 02 con chung. Các bên thống nhất thoả thuận: Giao cháu NLP, sinh ngày 14/01/2019 cho anh NVT trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTD và anh NVT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2025/QĐST- HNGĐThanh Hóa, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị NTD, sinh năm: 1999. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn S, xã T, tỉnh Thanh Hoá.

- Bị đơn: Anh NVT, sinh năm: 1996. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn S, xã T, tỉnh Thanh Hoá. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTD và anh NVT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị NTD và anh NVT đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị NTD và anh NVT đều xác định vợ chồng có 02 con chung. Các bên thống nhất thoả thuận: Giao cháu NLP, sinh ngày 14/01/2019 cho anh NVT trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu NMQ, sinh ngày 08/11/2022 cho chị NTD trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung các bên không yêu cầu. Các bên được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị NTD và anh NVT thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Chị NTD và anh NVT thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị NTD phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị NTD đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị NTD 150.000 đồng tạm ứng án phí, theo biên lai thu số: 0001737 ngày 10/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ