vanban.org

Quyết định 91/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Ngọc C thuận tình ly hôn. Về con chung: ông bà có 02 con chung là Lê Nguyễn Hạ V, giới tính: nữ, sinh ngày: 25/7/2008 và Lê Nguyễn Gia B, giới tính: nam, sinh ngày: 18/12/2013 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ QĐ CNTT 91_251022_Ng T Minh H - Lê Ngọc C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 22 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - LÂM ĐỒNG

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số: 87/2025/TLST-HNGĐ, ngày 08/10/2025 về: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, mức cấp dưỡng”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết Việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1981 Địa chỉ: khu phố B, phường P, tỉnh Lâm Đồng.

- Ông Lê Ngọc C, sinh năm 1982 Địa chỉ: khu phố B, phường P, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH

Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Ngọc C đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận vào ngày 17/10/2007, theo giấy Chứng nhận kết hôn số 124.

Nay bà H, ông C xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Ngọc C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ông bà có 02 con chung là Lê Nguyễn Hạ V, giới tính: nữ, sinh ngày: 25/7/2008 và Lê Nguyễn Gia B, giới tính: nam, sinh ngày: 18/12/2013

Giao 02 (hai) con chung Lê Nguyễn Hạ V, Lê Nguyễn Gia B cho bà Nguyễn Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Lê Ngọc C tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.000.000 đồng/tháng, đến khi các con trưởng thành có khả năng lao động.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Lê Ngọc C và bà Nguyễn Thị Minh H phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết Việc Hôn nhân và gia đình. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004283, ngày 08/10/2025. Ông bà đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ