- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vũ Thị B và anh Vũ Đinh H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2025/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 22 tháng 09 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 09 năm 2025 giữa:
Người yêu cầu:
Chị Vũ Thị B, sinh ngày 27/09/1985; địa chỉ nơi cư trú: Nhà số A, đường T, tổ dân phố A M, phường H, tỉnh Tuyên Quang; số điện thoại: xxxxxxxxxx; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát về TTXH Bộ Công an cấp ngày 25/04/2021.
Anh Vũ Đình H, sinh ngày 05/05/1980; địa chỉ nơi cư trú: Nhà số A, đường T, tổ dân phố A M, phường H, tỉnh Tuyên Quang; số điện thoại: xxxxxxxxxx. CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát về TTXH Bộ Công an cấp ngày 25/04/2021.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Khoản 07 Điều 26; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí và lệ phí Tòa án .
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 08 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 09 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn chị Vũ Thị B và bị đơn anh Vũ Đình H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị B và anh Vũ Đình H thuận tình ly hôn;
- Về việc nuôi con: Chị Vũ Thị B và anh Vũ Đình H thống nhất thỏa thuận giao cho chị Vũ Thị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vũ Ngọc A, sinh ngày 22/09/2012 và Vũ Ngọc Bích A, sinh ngày 12/12/2014 cho đến khi cháu cháu Vũ Ngọc A và cháu Vũ Ngọc Bích A đủ 18 tuổi. Anh Vũ Đình H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
Sau khi ly hôn anh Vũ Đình H không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con sau khi ly hôn chị B, anh H có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Chị Vũ Thị B và anh Vũ Đình H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị B tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000, đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000, đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Vũ Thị B đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai số 0000030 ngày 15/07/2025. Chị Vũ Thị B đã nộp đủ tiền án phí
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ( Để thi hành ); - VKSND Khu vực 4, tỉnh Tuyên Quang; - UBND phường Hà Giang 1, tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - THA dân sự tỉnh Tuyên Quang( Để thi hành ); - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Xuân Đạt |