vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sa Minh H và anh Trần Quốc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trần Gia B, sinh ngày 04/01/2017 và cháu Trần Bảo K, sinh ngày 13/6/2019 cho anh Trần Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi hai cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sa Minh H và anh Trần Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2024/QĐST-HNGĐMộc Châu, ngày 20 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2024/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Sa Minh H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tk 3, thị trấn MC, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Tk 3, thị trấn MC, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sa Minh H và anh Trần Quốc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Gia B, sinh ngày 04/01/2017 và cháu Trần Bảo K, sinh ngày 13/6/2019 cho anh Trần Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi hai cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị Sa Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh T do anh T chưa yêu cầu.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.

3. Về tài sản chung: Nghi nhận biên bản chia tài sản chung ngày 16/4/2024: Anh Trần Quốc T được quyền quản lý, sử dụng:

- 01 thửa đất số 79 tờ bản đồ số TĐ40-2017 với diện tích 2.374,6m2 loại đất trồng cây hàng năm tại Xứ Đồng cón ngổ, xã Chiềng Khoa, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La có tứ cạnh như sau: Phía bắc giáp đất bà Phương (dài 18,66m) và ông Chuyên (dài 34,02m); phía tây giáp đường liên xã (dài 51,68m); phía nam giáp đường liên xã (rộng 30,92m); phía Đông giáp đất nông nghiệp ông Nguyễn (dài 71,56m);

- 01 thửa đất số 80 tờ bản đồ số TĐ40-2017 với diện tích 995,6m2 loại đất trồng cây hàng năm tại Xứ Đồng Cón ngổ, xã Chiềng Khoa, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La có tứ cạnh như sau: Phía bắc giáp đương liên xã (rộng 28,5m); phía tây giáp thửa đất số 78 ông Buôn (dài 29,39m); phía đông giáp đất Lâm nghiệp ông Đại ( dài 38,84m); phía nam giáp đường xã Chiềng Khoa rộng 49,65m).

Cả hai thửa đất đều nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DL 776514 do Văn phòng đất đai tỉnh Sơn La cấp ngày 24/01/2024 mang tên Trần Quốc T, sinh năm 1984 và Sa Minh H, sinh năm 1990 đều địa chỉ: Tk 3 thị trấn MC, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. (Có sơ đồ thửa đất kèm theo).

4. Về vay nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận thanh toán, không kê khai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Sa Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001425 ngày 19 tháng 4 năm 2024. Chị Sa Thị H được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ