vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh P và anh Trần Văn T đều thuận tình ly hôn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Trần Văn T đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Hiện cháu Trần Đức N đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa giải quyết. Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Trần Văn T thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Thu Q, sinh ngày 02/8/2015 cho chị Nguyễn Thị Minh P nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P_T LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh P và anh Trần Văn T đều thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2024/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 11 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1982. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1976. Đều trú tại: Khu , phường Đ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh P và anh Trần Văn T đều thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Trần Văn T đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hiện cháu Trần Đức N đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa giải quyết. Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Trần Văn T thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Thu Q, sinh ngày 02/8/2015 cho chị Nguyễn Thị Minh P nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị P và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở. Chị P cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị P và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh P tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị Minh P đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số AA/2022/0000661, ngày 01/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Minh P 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa đã nộp theo số biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ