vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Hồng A và ông Trần Văn B (Bà A và ông B kết hôn ngày 13 tháng 9 năm 2013 theo giấy đăng ký kết hôn số 87/2013, quyển số 01/2013 tại Ủy ban nhân dân xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Hồng A và ông Trần Văn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang-Quang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Hồng A và ông Trần Văn B (Bà A và ông B kết hôn ngày 13 tháng 9 năm 2013 theo giấy đăng ký kết hôn số 87/2013, quyển số 01/2013 tại Ủy ban nhân dân xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2024/QĐST-HNGĐBù Gia Mập, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 139/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2024 về tranh chấp“Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trương Hồng A, sinh năm 1990

- Bị đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1986

Cùng cư trú tại: Thôn KK, xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Hồng A và ông Trần Văn B (Bà A và ông B kết hôn ngày 13 tháng 9 năm 2013 theo giấy đăng ký kết hôn số 87/2013, quyển số 01/2013 tại Ủy ban nhân dân xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Hồng A và ông Trần Văn B thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao 02 người con chung là Trần Hoàng C, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2014 và Trần Thùy D, sinh ngày 20 tháng 3 năm 2018 cho bà Trương Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 2.500.000 đồng/01 tháng/01 con chung cho đến khi 02 người con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 20 tháng 9 năm 2024.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.

2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trương Hồng A phải chịu 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008240 ngày 10 tháng 9 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ