- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ H Số: 91/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cầu Giấy, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C, THÀNH PHỐ H
Căn cứ Điều 48, Điều 144, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219
và khoản 2 Điều 273, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số
89/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Chia tài sản sau khi ly hôn”.
Xét thấy: Ngày 25/12/2024, nguyên đơn ông Nguyễn T có Đơn xin rút Đơn
khởi kiện và toàn bộ yêu cầu khởi kiện trong vụ án nêu trên. Việc rút Đơn khởi kiện và toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. Việc rút Đơn khởi kiện và toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn T đã được bị đơn bà Phạm Thị C đồng ý.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số
597/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc: “Chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1962.
Bị đơn: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1967.
Cùng địa chỉ: Số 1, tổ 17, ngách 76/8 phố D, phường Dịch V, quận C, Thành
phố H.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình:
- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn T thuộc trường hợp
không phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
3. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày
nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (Bảy) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố H; - VKSND quận C, Thành phố H; - THADS quận C, Thành phố H - Các đương sự; - Lưu VP; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |