vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 28/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Lê Thị X – Sinh năm: 1975. Địa chỉ: Số 7 T T, phường V Đ, thị xã Đ B, tỉnh Q N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 91/2024/QĐST-DS
Điện Bàn, ngày 28 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lộc

- Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Nguyễn Lương Thành

+ Ông Nguyễn Ban

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 390/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Trước khi khai mạc phiên tòa các đương sự có văn bản thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Lê Thị X – Sinh năm: 1975.

- Địa chỉ: Số 7 T T, phường V Đ, thị xã Đ B, tỉnh Q N.

2/ Bị đơn: Tống Thị Hoàng N – Sinh năm: 1982.

- Địa chỉ: Khối phố Ng T, phường Đ A, thị xã Đ B, tỉnh Q N.

2/ Sự thỏa thuận cụ thể như sau:

- Về dân sự: Bà Tống Thị Hoàng N phải có nghĩa vụ trả số nợ vay cho bà Lê Thị Xuân số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Bà Lê Thị X không phải chịu án phí DSST. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị X số tiền đã nộp tạm ứng án phí DSST là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) theo biên lai thu số 0014102 ngày 21/11/2023 của Chi cục THADS thị xã Điện Bàn.

+ Buộc bà Tống Thị Hoàng N phải chịu 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ