vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1972; địa chỉ: 677/1 ấp C, xã PP, huyện CL, tỉnh BT. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp C, xã PP, huyện CL, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trương Thị Hải tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Nguyễn Hoàng Ân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BT
Số: 91/2024/QĐST-DS
CL, ngày 07 tháng 05 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 04 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 119/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1972; địa chỉ: 677/1 ấp C, xã PP, huyện CL, tỉnh BT.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp C, xã PP, huyện CL, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hoàng A có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thị H số tiền là 270.000.000đồng (hai trăm bảy mươi triệu đồng), bà H không yêu cầu tính lãi trong thời gian qua.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Trong trường hợp các đương sự không tự nguyện thực hiện được nội dung đã thỏa thuận nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL ra quyết định buộc bị đơn thi hành quyết định.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 270.000.000đồng x 2,5% = 6.750.000đồng.

Bà Trương Thị H tự nguyện chịu ½ tiền án phí DSST có giá ngạch là 3.375.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền mà bà H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001540, ngày 01/04/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL. Hoàn trả cho bà H số tiền chênh lệch còn lại là 4.125.000đồng.

Ông Nguyễn Hoàng A đồng ý chịu ½ tiền án phí DSST có giá ngạch là 3.375.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ