- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2024/QĐST-DS | Phụng Hiệp, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Thành Quyến;
Ông Nguyễn Văn Dương.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S
Đ a ch : Số B N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện hợp pháp:
1. Phan Hữu N, chức vụ: Trưởng Phòng giao d ch chi nhánh H - Phòng G; đ a ch : Số I, Quốc lộ F, ấp T, th trấn C, huyện C, t nh Hậu Giang; là người được ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng.
2. Nguyễn Duy K, chức vụ: Chuyên viên khách hàng, chi nhánh H - Phòng G; đ a ch : Số I, Quốc lộ F, ấp T, th trấn C, huyện C, t nh Hậu Giang; là người được ủy quyền lại tham gia tố tụng.
- B đơn: 1. Nguyễn Văn T, sinh năm 1965
2. Nguyễn Th Hồng L, sinh năm 1969
C ng đ a ch : ấp P, xã T, huyện P, t nh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Th Hồng L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S (do ông Phan Hữu N và ông Nguyễn Duy K đại diện) số tiền tổng cộng là 24.222.172 đồng (hai mươi bốn triệu hai trăm hai mươi hai nghìn một trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: Nợ gốc là 7.175.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 6.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn là 8.823.062 đồng, nợ lãi phạt quá hạn là 2.224.110 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành Quyết đ nh này cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải ph hợp với quy đ nh của pháp luật.
2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Th Hồng L tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 1.211.000 đồng (một triệu hai trăm mười một nghìn đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần S (do ông Phan Hữu N và ông Nguyễn Duy K đại diện) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 563.000 đồng (năm trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007222 ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, t nh Hậu Giang.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND t nh Hậu Giang; - VKSND huyện Phụng Hiệp; - Chi cục THADS huyện Phụng Hiệp; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |