vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 26/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương T, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Số nhà A, khu phố B, phường G, Thành phố B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "T/c Hợp đồng thuê T-V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:91/2024/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 26 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương T, sinh năm: 1987

Địa chỉ: Số nhà A, khu phố B, phường G, Thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Số nhà A, khu phố B, phường G, Thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Trần Minh

V - Văn phòng luật sư Trần Minh V - Đoàn luật sư tỉnh B.

Bị đơn: Ông Võ Văn V1, sinh năm 1989.

Địa chỉ thường trú: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre

Đại diện theo ủy quyền của ông Võ Văn V1: Bà Phan Thị Hồng H, sinh

năm: 1984

Địa chỉ: C, khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Phương T và ông Võ Văn V1 thống nhất hủy Hợp đồng cho

thuê mặt bằng ngày 29/9/2023 giữa bà Trần Thị Phương T với ông Võ Văn V1.

Ông Võ Văn V1 có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Phương T số tiền

47.770.000 (Bốn mươi bảy triệu bảy trăm bảy mươi nghìn) đồng gồm 13.500.000 (Mười ba triệu năm trăm nghìn) đồng tiền thuê mặt bằng và tiền mua điện thoại xx.xxx.xxx (Ba mươi bốn triệu hai trăm bảy mươi nghìn) đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Chi phí tố tụng trong vụ án: 400.000 (Bốn trăm nghìn) đồng bà T tự nguyện

chịu 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng -đã nộp xong. Ông V1 có trách nhiệm hoàn lại cho bà T hoàn lại cho bà T ½ chi phí tố tụng là 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch được giảm 50% là

150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 1.194.200 (Một triệu một trăm chín mươi bốn nghìn hai trăm) đồng tổng cộng 1.344.200 (Một triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm) đồng: ông Võ Văn V1 tự nguyện chịu 672.100 (Sáu trăm bảy mươi hai nghìn một trăm) đồng, bà Trần Thị Phương T tự nguyện chịu 672.100 (Sáu trăm bảy mươi hai nghìn một trăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.618.000 (Một triệu sáu trăm mười tám nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004447 ngày 20/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho bà Trần Thị Phương T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 945.900 (Chín trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ