vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng D, sinh năm 1983. Nơi cư trú: số 520, ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Lê Hoàng D- Lê Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2024/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 21 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 245/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng D, sinh năm 1983.

Nơi cư trú: số 520, ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Phương L, sinh năm 2001. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp T, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ liên hệ: số 92, ấp A, xã A1, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1975 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1975. Cùng địa chỉ: ấp P1, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

-Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn Đ là bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp P1, xã P2, huyện G, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn Đ có trách nhiệm liên đới trả cho ông Lê Hoàng D số tiền mua thức ăn còn nợ là 55.389.663 (năm mươi lăm triệu, ba trăm tám mươi chín nghìn, sáu trăm sáu mươi ba) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 1.385.000 (một triệu, ba trăm tám mươi lăm nghìn) đồng, các bên thỏa thuận do bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn Đ có trách nhiệm liên đới nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho ông Lê Hoàng D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.448.000 (một triệu, bốn trăm bốn mươi tám nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005096 ngày 16/5/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ