vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 04 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình M và chị Chu Thị P thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Chu Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Đình Â, sinh ngày 04/7/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh M, chị P ly hopn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 04 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2024/QĐCNTTLH
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
Bắc Giang, ngày 21 tháng 10 năm 2024

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Nguyễn Đình M và chị Chu Thị P;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 16 tháng 9 năm 2024 về việc “ Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” của anh Nguyễn Đình M và chị Chu Thị P;

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 04 tháng 10 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:

1. Anh Nguyễn Đình M, sinh năm 1995

Địa chỉ: Số nhà A, đường C, tổ E, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

2. Chị Chu Thị P, sinh năm 1996

Địa chỉ: Tổ H, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 04 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 04 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình M và chị Chu Thị P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Chu Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Đình Â, sinh ngày 04/7/2021.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đình M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Đình  số tiền 2.000.000 đồng/01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở quyền này.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và đến hạn thực hiện việc cấp dưỡng như hai bên thỏa thuận, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Nguyễn Đình M và chị Chu Thị P không có nên không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ