- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA Số: 91/2023/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 30 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Minh T – sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn 8, xã MT, huyện V L, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1981; Địa chi: Thôn 8, xã M T, huyện V L, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ các Điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 22 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 22/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị H thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên là Vũ Khánh D, sinh ngày 06/12/2003. Hiện nay con chung đã đủ tuổi trưởng tHnh (Đủ 18 tuổi) nên anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị H thoả thuận: Anh Vũ Minh T phải nộp 50% mức án phí quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0001155, ngày 13/11/2023 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho anh T 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |