- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Lệ xin ly hôn Tăng Bình Thái"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Tăng Bình T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2023/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 06 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2023/TLST-HNGĐ ngày 15/5/2023, về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1984
Địa chỉ: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Tăng Bình T, sinh năm 1987
Địa chỉ: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Tăng Bình T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Tăng Bình T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Tăng Thiện L, sinh ngày 24/12/2010 và Tăng Thiện V, sinh ngày 23/10/2021, cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung:
+ Giao cho chị L quản lý, sử dụng xe honda hiệu Future biển kiểm soát 78H1-34265 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 022193 đứng tên Bùi Thị L và căn nhà, đất tại thửa số 669, tờ bản đồ 25, tại thôn Mỹ Phú 2, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR445615 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 28/5/2014. Chị L có trách nhiệm trả cho anh T 600.000.000 đồng về giá trị tài sản chung.
+ Giao cho anh T một con bò và một bộ bàn ghế gỗ có tại nhà như biên bản định giá. Anh T có trách nhiệm trả lại cho chị L 15.000.000 đồng.
Về nợ chung: Chị L chịu trách nhiệm trả nếu có phát sinh.
- Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình: Chị L tự nguyện chịu 150.000 đồng, án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0009604 ngày 17/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên nên hoàn trả lại cho chị L 150.000 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm: Chị L và anh T mỗi người phải chịu 15.375.000 đồng. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo vẽ, định giá tài sản: 10.000.000 đồng, chị L và anh T mỗi người phải chịu 5.000.000 đồng, chị L đã tạm ứng đủ nên anh T phải hoàn trả cho chị L 5.000.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - UBND xã A; - Đương sự; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Phong |