vanban.org

Quyết định 91/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị D và bị đơn ông Tạ Quý A. 2.

TAND tỉnh Bình Phước; VKSND Huyện P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị D và bị đơn ông Tạ Quý A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2023/QĐST- HNGĐP, ngày 20 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2023/TLST-HNGĐ ngày 08/11/2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1984 Bị đơn: Ông Tạ Quý A, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Thôn 10, xã H, huyện P, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị D và bị đơn ông Tạ Quý A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị D và bị đơn ông Tạ Quý A thống nhất thuận tình ly hôn. Về nuôi dưỡng con chung: Các đương sự thống nhất giao 03 (ba) con chung là cháu Tạ Nguyễn D.Q, sinh ngày 05/5/2011; cháu Tạ Gia A, sinh ngày 16/6/2013 và cháu Tạ Văn A, sinh ngày 31/10/2018 cho bà Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Tạ Quý A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/01 cháu/01 tháng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày mồng 05 hàng tháng bằng phương thức chuyển khoản vào số tài khoản do bà D chỉ định. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí gồm 150.000đ án phí hôn nhân và 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên thu tiền số 0016458 ngày 08/11/2023 của Chi cục thi hành án huyện P, tỉnh Bình Phước. Bà Nguyễn Thị D được hoàn trả số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ