vanban.org

Quyết định 91/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Bùi Huy V và bị đơn chị Nguyễn Trúc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Bùi Anh Q, sinh ngày 18/8/2012 và cháu Bùi Mai U, sinh ngày 18/8/2021 cho nguyên đơn anh Bùi Huy V trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn chị Nguyễn Trúc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền mỗi thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con giữa Anh Bùi Huy V và Chị Nguyễn Trúc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Bùi Huy V và bị đơn chị Nguyễn Trúc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2023/QĐST-HNGĐMang Thít, ngày 21 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 170/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Bùi Huy V, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp V, xã H, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Trúc H, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: ấp V, xã H, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Bùi Huy V và bị đơn chị Nguyễn Trúc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Bùi Anh Q, sinh ngày 18/8/2012 và cháu Bùi Mai U, sinh ngày 18/8/2021 cho nguyên đơn anh Bùi Huy V trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn chị Nguyễn Trúc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền mỗi tháng là 2.500.000 đồng/mỗi con chung (Hai triệu năm trăm nghìn đồng trên mỗi con chung) kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Bùi Anh Q và cháu Bùi Mai U đủ 18 tuổi.

Bị đơn chị Nguyễn Trúc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Quyền và nghĩa vụ về tài sản, nợ: Nguyên đơn anh Bùi Huy V và bị đơn chị Nguyễn Trúc H không yêu cầu nên miễn xét.

3. Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo lai số N0 0001086 ngày 11 tháng 7 năm 2023.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ