- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Kh - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan VK và bà Trần Thị TT.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KL TỈNH KG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2023/QĐST-HNGĐ | KL, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Phan VK, sinh năm 2000.
Nơi cư trú: Đường Phạm Hữu Trí, khu phố LH, thị trấn LĐ, huyện LĐ, tỉnh BRVT.
- Bị đơn: Trần Thị TT, sinh năm 2003.
Nơi cư trú: Tổ 20, khu phố KT, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh KG.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan VK và bà Trần Thị TT.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Phan VK và bà Trần Thị TT thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông K và bà TT có 01 người con chung là Phan Trần NN, sinh ngày 02/6/2021. Ông K và bà TT thỏa thuận: Giao cháu Phan Trần NN cho ông K tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông K không yêu cầu bà TT cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông K, bà TT xác định không có nên không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu một nữa nhưng ông K tự nguyện nộp hết số tiền án phí 150.000 đồng. Số tiền án phí ông K phải nộp là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo lai thu số 0006929 ngày 27/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Số tiền còn thừa ông K được nhận lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H.Kiên Lương; - Chi cục THADS H. Kiên Lương; - UBND phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thuỷ |