- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VÂN - THỨC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Hồng V và bà Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 87/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Ông Vũ Hồng V, sinh năm 1961; Địa chỉ: Làng R, xã B, huyện P, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963 Địa chỉ: Làng R, xã B, huyện P, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Hồng V và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Vũ Hồng V và bà Nguyễn Thị T có 02 con chung là Vũ Văn Q, sinh ngày 15/4/1985 và Vũ Thành L, sinh ngày 12/6/1993 đều đã thành niên và tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Vũ Hồng V và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Vũ Hồng V và bà Nguyễn Thị T thoả thuận, ông Vũ Hồng V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.0000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí do ông Vũ Hồng V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004964, ngày 23/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai. Ông Vũ Hồng V đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Vũ Hồng V số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004964, ngày 23/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã L, Q, Ninh Bình (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Quảng |