- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Tranh cháp về cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TV CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TRÀ VINH
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Số: 91/2023/QĐST-HNGĐ
TP. TV, ngày 26 tháng 6 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 148/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1980
Địa chỉ: Hẻm 57 Đường Đ, Khóm A, Phường B, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc D, sinh năm 1980
Địa chỉ: Số 146 Đường Đ, Khóm A, Phường B, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Quốc D thống nhất thỏa thuận:
- Về quyền trực tiếp nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Quốc B, sinh ngày 22/9/2005; Nguyễn Quốc L, sinh ngày 05/6/2007; Nguyễn Quốc Đ, sinh ngày 29/9/2019 đã được giải quyết bằng Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 174/2022/QĐST-HNGĐ ngày 10/11/2022 của Tòa án nhân dân thành phố TV và quyết định vẫn đang có hiệu lực. Do đó, bà T và ông D thống nhất theo quyết định trên và không có yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Quốc D thống nhất, ông Nguyễn Quốc D đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Quốc L, sinh ngày 05/6/2007 và Nguyễn Quốc Đ, sinh ngày 29/9/2019 mỗi tháng là 1.500.000 đồng (750.000 đồng/tháng/01 cháu), cấp dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày Quyết định có liệu lực pháp luật.
Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Nguyễn Quốc D phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Quốc B, sinh ngày 22/9/2005, nên không xem xét giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Quốc D phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.TV; - THADS TP. TV; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thảo Nguyên |