vanban.org

Quyết định 91/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Hồng M và anh Phạm Trí Th thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Đinh Thị Hồng M và anh Phạm Trí Th cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung, thoả thuận khi ly hôn như sau: Để anh Phạm Trí Th trực tiếp nuôi dưỡng các con chung Phạm Phương Th sinh ngày 25/12/2006 v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Minh- Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2023/QĐCNTTLHDuy Tiên, ngày 20 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Đinh Thị Hồng M và anh Phạm Trí Th;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Ly hôn, nuôi con” của chị Đinh Thị Hồng M;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người khởi kiện: Chị Đinh Thị Hồng M, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ dân phố Văn X, phường Yên B, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam.

* Người bị kiện: Anh Phạm Trí Th, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ dân phố Văn X, phường Yên B, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 11 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Hồng M và anh Phạm Trí Th thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Đinh Thị Hồng M và anh Phạm Trí Th cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung, thoả thuận khi ly hôn như sau: Để anh Phạm Trí Th trực tiếp nuôi dưỡng các con chung Phạm Phương Th sinh ngày 25/12/2006 và Phạm Đức T sinh ngày 16/12/2008 kể từ tháng 11/2023 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được và chị Đinh Thị Hồng M không phải cấp dưỡng nuôi các con chung.

Đối với con chung Phạm Đức L sinh ngày 05/9/2005 đã đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được nên chị M, anh Th cùng không yêu cầu Toà án giải quyết.

Chị M, anh Th được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh Th và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị M trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

1.3. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ