- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phượng Vinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2022/QĐST - HNGĐ | Phú Lương, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2022/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 9 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1997. Trú tại: Xóm K 2, xã Đ, huyện P, tỉnh T.
- Bị đơn: anh Trần Văn V, sinh năm 1992. Trú tại: Xóm K 2, xã Đ, huyện P, tỉnh T.
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Văn V thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị P.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung là Trần Thị Ngọc B, sinh ngày 03/7/2015 cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị P do anh V không có yêu cầu. Chị P có quyền đi lại thăm nom con chung.
- Tài sản chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị P chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã được nộp tại Biên lai thu số 0003453 ngày 08/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b, và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lương; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Phú Đô, huyện Phú Lương; - Lưu VP, TK, TP, HNGD, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Linh |