vanban.org

Quyết định 91/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dư Đỗ N và chị Nguyễn Thị N II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Dư Đỗ N và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Dư Quang Ph, sinh ngày 30/7/2018 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Ph thành niên. Giao cháu Dư Quang Đ, sinh ngày 27/6/2013 cho anh Dư Đỗ N trực tiếp nuôi dưỡng, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con Nhung Nguyện"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dư Đỗ N và chị Nguyễn Thị N II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MH
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 91/2022/QĐST- HNGĐ
MH, ngày 21 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 92/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/10/2022 về việc xin ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Dư Đỗ N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn X, xã X, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường D, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Dư Quang Ph, sinh ngày 30/7/2018

- Người đại diện theo pháp luật của cháu Ph là chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990. Đều địa chỉ: Tổ dân phố B, phường D, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên Cháu Dư Quang Đ, sinh ngày 27/6/2013

- Người đại diện theo pháp luật của cháu Đ là anh Dư Đỗ N, sinh năm 1988. Đều địa chỉ: Thôn X, xã X, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/11/2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dư Đỗ N và chị Nguyễn Thị N II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dư Đỗ N và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Dư Quang Ph, sinh ngày 30/7/2018 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Ph thành niên. Giao cháu Dư Quang Đ, sinh ngày 27/6/2013 cho anh Dư Đỗ N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Đ thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được phép ngăn cản. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con hoặc nếu thấy một bên không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công sức, vay nợ và ruộng canh tác: Anh chị đều tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai số 0013189 ngày 21/10/2022 của chi cục thi hành án dân sự thị xã MH. Hoàn trả anh N 150.000đồng. Anh N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ