- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thị L - Tăng Thị Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE Số: 91/2022/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 28 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 352/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm: 1964;.
Địa chỉ: ấp Th, xã Th, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Chị Tăng Thị Nh, sinh năm: 1986; anh Đoàn Văn Tr, sinh năm: 1989.
Cùng địa chỉ: ấp Th, xã Th, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Tăng Thị Nh và anh Đoàn Văn Tr có nghĩa vụ liên đới trả bà Trần Thị L số tiền là 52.500.000 (Năm mươi hai triệu năm trăm nghìn) đồng. Thời điểm trả là khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm là 1.312.500 (Một triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng, chị Tăng Thị Nh và anh Đoàn Văn Tr có nghĩa vụ nộp 656.000 (Sáu trăm năm mươi sáu nghìn) đồng, bà Trần Thị L có nghĩa vụ nộp 656.500 (Sáu trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp 1.312.500 đồng theo biên lai số 0000914 ngày 30 tháng 11 năm 2022. Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại số tiền 656.000 ( Sáu trăm năm mươi sáu nghìn) đồng cho bà Trần Thị L theo biên lai nêu trên..
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (3b) ; - VKSND huyện Thạnh Phú(1b); - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |