vanban.org

Quyết định 91/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai Tuyên án 18/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Vĩnh T , sinh năm 1982; Địa chỉ: 62/125 Hoàng Sa, tổ 10, phường I , thành phố P , tỉnh G . Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L , sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn Hòa Phú, thị trấn N , huyện C , tỉnh G . 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Thị L công nhận còn nợ và có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2022/QĐST-DSC , ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C , TỈNH G Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nay Lu Vinh, Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Đình Thi; 2. Bà Mai Thị Thanh Hằng. Căn cứ vào các Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Vĩnh T , sinh năm 1982; Địa chỉ: 62/125 Hoàng Sa, tổ 10, phường I , thành phố P , tỉnh G .

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L , sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn Hòa Phú, thị trấn N , huyện C , tỉnh G . 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Thị L công nhận còn nợ và có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền là 55.459.000 đồng. 2.2. Về thời hạn và phương thức trả nợ: Vào ngày 20/9/2022, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/10/2022, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/11/2022, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/12/2022, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/01/2023, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/02/2023, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/3/2023, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/4/2023, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/5/2023, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/6/2023, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/7/2023, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/8/2023, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/9/2023, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/10/2023, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/11/2023, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/12/2023, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/01/2024, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/02/2024, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/3/2024, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/4/2024, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/5/2024, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/6/2024, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/7/2024, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/8/2024, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/9/2024, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/10/2024, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/11/2024, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 2.000.000 đồng. Vào ngày 20/12/2024, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Vĩnh T số tiền 1.459.000 đồng. Trong trường hợp bà Nguyễn Thị L vi phạm bất kì mốc thời gian nghĩa vụ trả nợ nào như đã thỏa thuận nên trên, thì ông Lê Vĩnh T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện C , tỉnh G thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại mà bà Lê chưa thanh toán cho ông Thọ. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn là bà Nguyễn Thị L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.772.950 đồng để sung vào công quỹ nhà nước, hoàn trả lại cho nguyên đơn là ông Lê Vĩnh T số tiền tạm ứng án phí là 1.761.475 đồng theo biên lai số 0005774 ngày 30/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C , tỉnh G . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ