vanban.org

Quyết định 91/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 21/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Văn Sô Đ, sinh năm xxxx Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp HĐCN QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2022/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 21 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Ông Đặng Văn Sô Đ, sinh năm xxxx

Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện C, tỉnh T.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông

Nguyễn Văn C1 (Văn bản ủy quyền ngày 02-3-2022).

Địa chỉ: Khu vực x, phường H1, thành phố N, tỉnh H2.

- Bị đơn:

Ông Nguyễn Quang S, sinh năm xxxx

Bà Trương A, sinh năm xxxx

Cùng địa chỉ: Số xxxx đường H, phường A, quận N1, thành

phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Hồ Văn P

(Văn bản ủy quyền ngày 08-3-2022).

Địa chỉ: Số xxxxx, khu vực xx, phường A, quận N, thành

phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn ông Đặng Văn Sô Đ và bị đơn ông Nguyễn Quang S, bà Trương A thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 11-12-2021.

- Ông Nguyễn Quang S, bà Trương A có nghĩa vụ tách thửa, sang tên cho ông Đặng Văn Sô Đ phần đất có diện tích 411,4m2 (loại đất CLN) thuộc thửa số xxxx, tờ bản đồ số xx tọa lạc tại xxxx đường H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ theo Bản trích đo địa chính số 82/TTKTTNMT ngày 30-6-2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập - Chú thích A (chiếu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN H.xxxxx.QSDĐ ngày xxxxxx do Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cấp cho ông Nguyễn Quang S, bà Trương A. (Kèm theo Bản trích đo địa chính số 82/TTKTTNMT ngày 30-6-2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập).

- Ông Đặng Văn Sô Đ và ông Nguyễn Quang S, bà Trương A được quyền liên hệ với các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), bị đơn ông S, bà A phải chịu; nguyên đơn ông Sô Đ tự nguyện chịu chi phí này; nguyên đơn ông Sô Đ đã nộp xong.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông S, bà A phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Nguyên đơn ông Sô Đ tự nguyện nộp án phí thay cho bị đơn ông S, bà A nên ông Sô Đ phải nộp 300.000 đồng, ông Sô Đ được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001762 ngày 14-3-2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, ông Sô Đ không phải nộp thêm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ