vanban.org

Quyết định 91/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau: 1,1.

Các đương sự; TAND tỉnh Hưng Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa chị T và anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau: 1,1.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 73 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 91/2022/QĐCNTTLH
Mỹ Hào, ngày 22 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32,33,34 và35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn K và chị Phạm Thị T; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1985. * Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1974. Đều địa chỉ: Thôn N, xã N1, thị xã M, tỉnh H. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Nguyễn Thu T1, sinh ngày 16/5/2005. 2. Cháu Nguyễn Thu A, sinh ngày 19/7/2007. 3. Cháu Nguyễn Bảo C, sinh ngày 12/3/2011. Người đại diện theo pháp luật cho cháu T, cháu A và cháu C: Anh Nguyễn Văn K và chị Phạm Thị T. Đều địa chỉ: Thôn N, xã N1, thị xã M, tỉnh H.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau: 1,1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn K tự nguyện thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn K có 03 con chung là cháu Nguyễn Thu T1, sinh ngày 16/5/2005, cháu Nguyễn Thu A, sinh ngày 19/7/2007 và cháu Nguyễn Bảo C, sinh ngày 12/3/2011. Anh chị tự nguyện thỏa thuận giao cháu T1 cho chị T nuôi dưỡng, chăm sóc và giao cháu A, cháu C cho anh K nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi thành niên và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị T và anh K đều có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. 1.3. Về tài sản, nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị T và anh K đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ