- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bé L và ông Lê Tuấn A tranh chấp thay đổi nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 91/2022/QĐCNTTLH | Chợ Lách, ngày 5 tháng 10 năm 2022 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 57, 58 và Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lê Thị Bé L và ông Lê Tuấn A. Sau khi nghiên cứu: - Đơn khởi kiện ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con” của bà Lê Thị Bé L. - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 9 năm 2022 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người yêu cầu: - Bà Lê Thị Bé L, sinh năm 1988. Nơi cư trú: ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. - Ông Lê Tuấn A, sinh năm 1984. Nơi cư trú: ấp C, xã Đ, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Lê Thị Bé L và ông Lê Tuấn A thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con như sau: Ông Lê Tuấn A đồng ý giao cho bà Lê Thị Bé L được trực tiếp nuôi hai người con chung tên Lê Gia A, sinh ngày 05/02/2016 và Lê Gia L, sinh ngày 13/8/2018. Ông Lê Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi người con một tháng là 1.000.000 đồng/người/tháng (một triệu đồng/người/tháng) x 02 người = 2.000.000 đồng (hai
triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi hai người con chung tròn 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, các đương sự hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện C; - THADS huyện C;; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Nga |