vanban.org

Quyết định 91/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty Tài chính Cổ phần Z, địa chỉ trụ sở: Tầng 14, 15 và 16 Tháp B, tòa nhà EVN, số 11 phố Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Hoàng Hải – Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: bà Phạm Thị Thùy, ông Trầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "* Nguyên đơn: Công ty Tài chính Cổ phần Z, * Bị đơn: Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại & Vận tải X;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2021/QĐST-KDTM
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
luật tố tụng dân sự năm 2015;
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
111/2021/TLST - KDTM ngày 24 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp
đồng tín dụng”.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021.
thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật
và không trái đạo đức xã hội.
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Ba Đình, ngày 06 tháng 12 năm 2021
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty Tài chính Cổ phần Z, địa chỉ trụ sở: Tầng 14, 15 và 16 Tháp B, tòa nhà EVN, số 11 phố Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Hoàng Hải – Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: bà Phạm Thị Thùy, ông Trần Tuấn Dũng, theo Giấy ủy quyền số 0211/UQ-TCĐL ngày 02/11/2021.

* Bị đơn: Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại & Vận tải X; Địa chỉ: thôn An Trại (nhà ông Trần Văn H), xã A, huyện T, thành phố H; Người đại diện theo Pháp luật: Ông Trần Văn H - Chức vụ: Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Văn L – Giám đốc chi nhánh Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại & Vận tải X tại Đà Nẵng, theo giấy ủy quyền ngày 24 tháng 11 năm 2021.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại & Vận tải X xác nhận còn nợ Công ty Tài chính Cổ phần Z tổng số tiền tính đến hết ngày 26/11/2021 bao gồm: Nợ gốc: 26.000.000.000 (hai mươi sáu tỷ) đồng; Nợ lãi trong hạn: 28.266.909.069 (hai mươi tám tỷ, hai trăm sáu mươi sáu triệu, chín trăm linh chín nghìn, không trăm sáu mươi chín) đồng; Nợ lãi quá hạn từng kỳ: 2.187.083 (hai triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn, không trăm tám mươi ba) đồng; Nợ lãi quá hạn toàn bộ khoản vay: 206.483.333 (hai trăm linh sáu triệu, bốn trăm tám mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi ba) đồng; Tổng cộng: 54.475.579.486 (năm mươi bốn tỷ, bốn trăm bảy mươi lăm triệu, năm trăm bảy mươi chín nghìn, bốn trăm tám mươi sáu) đồng theo Hợp đồng tín dụng số: 07/2011/HĐTD-DH-DN/TCĐL ngày 22 tháng 9 năm 2011, các Phụ lục Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết.

2.2. Về phương án trả nợ cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại & Vận tải X phải thanh toán ngay cho Công ty Tài chính Cổ phần Z tổng số tiền tính đến hết ngày 26/11/2021 bao gồm: Nợ gốc: 26.000.000.000 (hai mươi sáu tỷ) đồng; Nợ lãi trong hạn: 28.266.909.069 (hai mươi tám tỷ, hai trăm sáu mươi sáu triệu, chín trăm linh chín nghìn, không trăm sáu mươi chín) đồng; Nợ lãi quá hạn từng kỳ: 2.187.083 (hai triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn, không trăm tám mươi ba) đồng; Nợ lãi quá hạn toàn bộ khoản vay: 206.483.333 (hai trăm linh sáu triệu, bốn trăm tám mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi ba) đồng; Tổng cộng: 54.475.579.486 (năm mươi bốn tỷ, bốn trăm bảy mươi lăm triệu, năm trăm bảy mươi chín nghìn, bốn trăm tám mươi sáu) đồng.

Kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2021, Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại & Vận tải X phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 07/2011/HĐTD-DH-DN/TCĐL ngày 22 tháng 9 năm 2011, các Phụ lục Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

Ngay sau khi Quyết định công nhận thỏa thuận của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại & Vận tải X không thực hiện đúng và đủ toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thì Công ty Tài chính Cổ phần Z có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là: 01 tàu biển tên gọi LOC NGUYEN 68 trọng tải toàn phần 3.067 MT, Hô hiệu/Số IMO: 3WOV/9379569 theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam số VN – 3418 – VT đăng ký ngày 27/04/2012 của Cơ quan Đăng ký Tàu biển và Thuyền Viên khu vực Hải Phòng theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 08/2011/HĐTC-TCĐL ngày 22/09/2011; Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản số 08-PL01/2011/HĐTC-TCĐL ngày 02/05/2012; Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển của Cơ quan Đăng ký tàu biển và Thuyền viên khu vực Hải Phòng cấp ngày 04/05/2012 giữa Bên thế chấp là Chi nhánh Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại & Vận tải X tại Đà Nẵng và Bên nhận thế chấp là Công ty Tài chính Cổ phần Z.

Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Công ty Tài chính Cổ phần Z, thì Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại & Vận tải X phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Tài chính Cổ phần Z cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

3. Án phí: Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại & Vận tải X tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 81.237.790 (tám mươi mốt triệu, hai trăm ba mươi bẩy nghìn, bẩy trăm chín mươi) đồng. Công ty Tài chính Cổ phần Z không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0067595 ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ