- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Thu H xin ly hôn anh Hà Tiến D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu H và anh Hoàng Tiến D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2021/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 22 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Khu 13, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Hoàng Tiến D, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khu 13, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 59, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu H và anh Hoàng Tiến D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hoàng Lê T, sinh ngày 16/9/2013 và anh Hoàng Tiến D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hoàng Trung H, sinh ngày 09/11/2010 cho đến khi con chung tHnh niên và có khả năng lao động. Hai bên không pH cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị H và anh D đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị Thu H và anh Hoàng Tiến D như sau:
Chị Lê Thị Thu H sở hữu và sử dụng các tài sản gồm: Diện tích đất 379,7m2 thuộc thửa đất số 74-1, tờ bản đồ số 50 tại khu 13, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ đã được Ủy ban nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 068628 ngày 07/7/2020 mang tên bà Lê Thị Thu H, ông Hoàng Tiến D và 01 nH xây 3,5 tầng được xây trên diện tích đất trên.
Anh Hoàng Tiến D sở hữu số tiền 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng) do chị Lê Thị Thu H thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng.
Xác nhận ngày 21/9/2021, chị Lê Thị Thu H đã thanh toán và anh Hoàng Tiến D đã nhận đủ số tiền 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng) do chị Lê Thị Thu H thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng.
- Về công nợ, công sức: Không có.
- Về án phí: Chị Lê Thị Thu H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.300.000đ (Mười triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003758 ngày 01/6/2021 của Chi cục Thi Hnh án dân sự thị xã Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Thu H 10.150.000đ (Mười triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi Hnh theo quy định tại điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người pH thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; - Chi cục THADS thị xã; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thúy |