- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vo Dinh"
- Tòa quyết gì? 35, Điều 370, Điều 371
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———————— Số:91/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Quyết Thắng
Thư ký phiên họp:
Bà Nguyễn Hồng Nhung
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:
Ông Nguyễn Mạnh Thắng - Kiểm sát viên
Ngày
xx tháng
xx năm 20xx, tại trụ sở Tòa
án nhân dân thành phố
Hà Nội
mở phiên họp công khai giải quyết việc dân
sự thụ lý số xxx/2021/TLST-HNGĐ ngày 23/6/2021,
về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình
ly hôn”. Theo Quyết định
mở phiên họp giải quyết việc dân
sự số 134/2021/QĐPH-ST ngày 25/6/2021
và Quyết định hoãn phiên họp giải quyết việc dân
sự số 67/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/7/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Đ.V - sinh năm 1991.
HKTT: Thôn Bích Tràng, xã Tiền Phong, huyện Ân Thi, Hưng Yên.
Hiện trú: Phòng 1703A chung
cư Hà Thành Plaza, 102 phố Thái Thịnh, phường Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội.
- Chị Phạm T.D - sinh năm 1991.
HKTT: Thôn Bích Tràng, xã Tiền Phong, huyện Ân Thi, Hưng Yên.
Hiện
ở: 2- 523 Seimensho,
thị trấn Tawaramoto, quận Siki, tỉnh Nara, Nhật Bản.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Anh Nguyễn Đ.V
và chị Phạm T.D
tự nguyện đăng
ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân
xã T.P, huyện
Ân Thi, Hưng Yên vào ngày xx/xx/2014. Sau
khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình thường. Đến tháng 2/2019
thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng trong cuộc sống nên thường xuyên xảy
ra cãi vã làm cuộc sống
trở nên nặng nề. Mặc
dù hai bên
đã nhiều
lần nói chuyện nhưng không giải quyết được
bất đồng. Đến tháng 5/2019
thì vợ chồng
ly thân cho đến nay. Đến nay,
cả anh Nguyễn Đ.V và
chị Phạm T.D đều nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không
đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Vợ chồng
có hai con chung
là cháu Nguyễn Q.M - sinh ngày 17/8/2014, cháu Nguyễn Q.C - sinh ngày 18/5/2016. Khi
ly hôn anh
chị thống nhất để anh Nguyễn Đ.V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
hai con. Chị Phạm T.D
có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con là 5.000.000đ/tháng.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Đ.V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.
Tại phiên họp:
Anh Nguyễn Đ.V
có đơn xin vắng mặt
vì tình hình dịch covid
và vẫn
giữ nguyên quan điểm, yêu cầu Tòa
án giải quyết
ly hôn
để hai bên sớm
ổn định cuộc sống.
Chị Phạm T.D
xin giải quyết vắng mặt không
thể về Việt Nam
và ủy quyền cho Anh Nguyễn Đ.V nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.
Đại diện Viện kiểm
sát nhân dân thành phố
Hà Nội phát biểu:
Về tố tụng, việc dân
sự thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa
án nhân dân thành phố
Hà Nội. Đương sự
đã thực hiện đầy
đủ quyền
và nghĩa
vụ tố tụng.
Về nội dung: Các đương
sự đã thống nhất thỏa thuận, phù hợp
với quy định
của pháp luật
và không
trái đạo đức
xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau
khi nghiên cứu các
tài liệu, chứng
cứ có trong
hồ sơ việc dân
sự được thẩm
tra tại phiên họp; ý kiến của các đương
sự và đại diện Viện kiểm
sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Tòa
án nhân dân thành phố
Hà Nội
thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
Anh Nguyễn Đ.V
và chị Phạm T.D
tự nguyện đăng
ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân
xã T.P, huyện
Ân Thi, Hưng Yên vào ngày xx/xx/2014. Đây
là hôn nhân hợp pháp. Nay anh
chị không còn tình cảm dành cho nhau, mục đích hôn nhân không
đạt được nên cùng
đề nghị Tòa
án công nhận thuận tình
ly hôn
là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung:
Vợ chồng
có hai con chung
là cháu Nguyễn Q.M - sinh ngày 17/8/2014, cháu Nguyễn Q.C - sinh ngày 18/5/2016. Khi
ly hôn anh
chị thống nhất để anh Nguyễn Đ.V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
hai con. Chị Phạm T.D
có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con là 5.000.000đ/tháng.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.
Về
lệ phí giải quyết việc dân
sự: Anh Nguyễn Đ.V
tự nguyện chịu toàn
bộ lệ phí nên cần ghi nhận.
QUYẾT ĐỊNH
Căn
cứ khoản
3 Điều
29, Điều
35, Điều 370, Điều 371
Bộ luật
Tố tụng dân sự; Căn
cứ Điều
55, 57, 81, 82 Luật hôn nhân
và gia đình; Căn
cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh
Nguyễn Đ.V và chị Phạm T.D.
2.
Về con chung:
Vợ chồng
có hai con chung
là cháu Nguyễn Q.M - sinh ngày 17/8/2014, cháu Nguyễn Q.C - sinh ngày 18/5/2016. Khi
ly hôn anh
chị thống nhất để anh Nguyễn Đ.V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
hai con chung. Chị Phạm T.D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi
hai con
là 5.000.000đ/tháng cho đến
khi các cháu trưởng thành
đủ 18 tuổi hoặc đến
khi có sự thay
đổi theo quy định của pháp luật. Chị Phạm T.D được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.
5.
Lệ phí
sơ thẩm giải quyết việc dân
sự: Anh Nguyễn Đ.V
tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
lệ phí giải quyết việc dân
sự, được
trừ vào
số tiền tạm ứng
đã nộp theo Biên
lai thu số 190 ngày 15/6/2021
tại Cục
thi hành
án dân sự thành phố Hà Nội.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 08/7/2021.
| Nơi nhận: - VKSND HN; - Cục THADS HN; - UBND xã T.P, huyện Ân Thi, Hưng Yên; - Người yêu cầu; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phan Quyết Thắng |