vanban.org

Quyết định 91/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 08/07/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

35, Điều 370, Điều 371

Tố tụng dân sự; Căn 55, 57, 81, 82 Luật hôn nhân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Dinh"
  • Tòa quyết gì? 35, Điều 370, Điều 371
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————
Số:91/2021/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Quyết Thắng

Thư ký phiên họp:

Bà Nguyễn Hồng Nhung

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:

Ông Nguyễn Mạnh Thắng - Kiểm sát viên

Ngày

xx tháng

xx năm 20xx, tại trụ sở Tòa

án nhân dân thành phố

Hà Nội

mở phiên họp công khai giải quyết việc dân

sự thụ lý số xxx/2021/TLST-HNGĐ ngày 23/6/2021,

về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình

ly hôn”. Theo Quyết định

mở phiên họp giải quyết việc dân

sự số 134/2021/QĐPH-ST ngày 25/6/2021

và Quyết định hoãn phiên họp giải quyết việc dân

sự số 67/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/7/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Đ.V - sinh năm 1991.

HKTT: Thôn Bích Tràng, xã Tiền Phong, huyện Ân Thi, Hưng Yên.

Hiện trú: Phòng 1703A chung

cư Hà Thành Plaza, 102 phố Thái Thịnh, phường Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội.

- Chị Phạm T.D - sinh năm 1991.

HKTT: Thôn Bích Tràng, xã Tiền Phong, huyện Ân Thi, Hưng Yên.

Hiện

ở: 2- 523 Seimensho,

thị trấn Tawaramoto, quận Siki, tỉnh Nara, Nhật Bản.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Anh Nguyễn Đ.V

và chị Phạm T.D

tự nguyện đăng

ký kết hôn

tại Ủy ban nhân dân

xã T.P, huyện

Ân Thi, Hưng Yên vào ngày xx/xx/2014. Sau

khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình thường. Đến tháng 2/2019

thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng trong cuộc sống nên thường xuyên xảy

ra cãi vã làm cuộc sống

trở nên nặng nề. Mặc

dù hai bên

đã nhiều

lần nói chuyện nhưng không giải quyết được

bất đồng. Đến tháng 5/2019

thì vợ chồng

ly thân cho đến nay. Đến nay,

cả anh Nguyễn Đ.V và

chị Phạm T.D đều nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không

đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Vợ chồng

có hai con chung

là cháu Nguyễn Q.M - sinh ngày 17/8/2014, cháu Nguyễn Q.C - sinh ngày 18/5/2016. Khi

ly hôn anh

chị thống nhất để anh Nguyễn Đ.V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

hai con. Chị Phạm T.D

có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con là 5.000.000đ/tháng.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Đ.V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.

Tại phiên họp:

Anh Nguyễn Đ.V

có đơn xin vắng mặt

vì tình hình dịch covid

và vẫn

giữ nguyên quan điểm, yêu cầu Tòa

án giải quyết

ly hôn

để hai bên sớm

ổn định cuộc sống.

Chị Phạm T.D

xin giải quyết vắng mặt không

thể về Việt Nam

và ủy quyền cho Anh Nguyễn Đ.V nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.

Đại diện Viện kiểm

sát nhân dân thành phố

Hà Nội phát biểu:

Về tố tụng, việc dân

sự thuộc thẩm quyền giải quyết

của Tòa

án nhân dân thành phố

Hà Nội. Đương sự

đã thực hiện đầy

đủ quyền

và nghĩa

vụ tố tụng.

Về nội dung: Các đương

sự đã thống nhất thỏa thuận, phù hợp

với quy định

của pháp luật

và không

trái đạo đức

xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau

khi nghiên cứu các

tài liệu, chứng

cứ có trong

hồ sơ việc dân

sự được thẩm

tra tại phiên họp; ý kiến của các đương

sự và đại diện Viện kiểm

sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Tòa

án nhân dân thành phố

Hà Nội

thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

Anh Nguyễn Đ.V

và chị Phạm T.D

tự nguyện đăng

ký kết hôn

tại Ủy ban nhân dân

xã T.P, huyện

Ân Thi, Hưng Yên vào ngày xx/xx/2014. Đây

là hôn nhân hợp pháp. Nay anh

chị không còn tình cảm dành cho nhau, mục đích hôn nhân không

đạt được nên cùng

đề nghị Tòa

án công nhận thuận tình

ly hôn

là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung:

Vợ chồng

có hai con chung

là cháu Nguyễn Q.M - sinh ngày 17/8/2014, cháu Nguyễn Q.C - sinh ngày 18/5/2016. Khi

ly hôn anh

chị thống nhất để anh Nguyễn Đ.V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

hai con. Chị Phạm T.D

có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con là 5.000.000đ/tháng.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.

Về

lệ phí giải quyết việc dân

sự: Anh Nguyễn Đ.V

tự nguyện chịu toàn

bộ lệ phí nên cần ghi nhận.

QUYẾT ĐỊNH

Căn

cứ khoản

3 Điều

29, Điều

35, Điều 370, Điều 371

Bộ luật

Tố tụng dân sự; Căn

cứ Điều

55, 57, 81, 82 Luật hôn nhân

và gia đình; Căn

cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản

lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh

Nguyễn Đ.V và chị Phạm T.D.

2.

Về con chung:

Vợ chồng

có hai con chung

là cháu Nguyễn Q.M - sinh ngày 17/8/2014, cháu Nguyễn Q.C - sinh ngày 18/5/2016. Khi

ly hôn anh

chị thống nhất để anh Nguyễn Đ.V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

hai con chung. Chị Phạm T.D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi

hai con

là 5.000.000đ/tháng cho đến

khi các cháu trưởng thành

đủ 18 tuổi hoặc đến

khi có sự thay

đổi theo quy định của pháp luật. Chị Phạm T.D được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.

5.

Lệ phí

sơ thẩm giải quyết việc dân

sự: Anh Nguyễn Đ.V

tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)

lệ phí giải quyết việc dân

sự, được

trừ vào

số tiền tạm ứng

đã nộp theo Biên

lai thu số 190 ngày 15/6/2021

tại Cục

thi hành

án dân sự thành phố Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 08/7/2021.

Cỡ chữ