vanban.org

Quyết định 91/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và ông Trần Thanh H. 2.

VKSND H. Long Mỹ; Chi cục THADS H. Long Mỹ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN GIA ĐÌNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và ông Trần Thanh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2021/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021, giữa: Bà Nguyễn Thị S - sinh năm: 1972. Địa chỉ cư trú: ấp 2, xã LT, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Ông Trần Thanh H - sinh năm: 1970. Địa chỉ cư trú: Ấp 2, xã LT, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và ông Trần Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Trần Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn. 3. Về con chung: Có 01 con chung cháu Trần Thanh Ph (giới tính: nam) sinh năm: 1995, hiện cháu đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xem xét. 4. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Trần Thanh H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Trần Thanh H khai thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 6. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị S đồng ý nộp 150.000 đồng. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí bà S đã nộp theo biên lai thu số 0006064 ngày 10/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí; Bà Nguyễn Thị S được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ