- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 86/2015/TL-DSST ngày 18/11/2015 về việc “ Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng gửi giữ tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 193 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2020/QĐST- KDTM | B, ngày 07 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và
khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số
82/2020/TLST-KDTM ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
Xét thấy: Ngày 04/12/2020, Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng, SME và cá nhân, VPBank hội sở theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ – HĐQT ngày 02/03/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank đã làm đơn xin rút toàn bộ nội dung yêu cầu trong đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của bộ luật tố tụng dân sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số
82/2020/TLST-KDTM ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank);
địa chỉ: phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng, SME và cá nhân, VPBank hội sở; Ông Hoàng Anh T và Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó Giám đốc Khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ, VPBank hội sở theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ – HĐQT ngày 02/03/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank. Ông Phạm Tuấn A ủy quyền lại cho ông Phan Văn N và ông Sần Ngọc T– Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ theo văn bản ủy quyền số: 1161/2020/UQ-VPB ngày 10/4/2020.
* Bị đơn: Công ty TNHH Prima Watch; địa chỉ: phường Điện Biên, quận B,
thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc Sơn- Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1970; Đăng ký hộ khẩu thường trú phường
Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố H.
- Bà Lưu Thanh H, sinh năm 1978; Đăng ký hộ khẩu thường trú: quận Hoàn
Kiếm, thành phố H.
2. Về việc tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Hoàn trả Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp 19.000.000 (Mười chín triệu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0024923 ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
(đã ký)
- Viện kiểm sát nhân dân quận B;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Nhung Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố H). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).
(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ H
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 02/2016/QĐĐC- DS.
H, ngày 15 tháng 3 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về việc: “ Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng gửi giữ tài sản” thụ lý số 86/2015/TL-DSST ngày 18/ 11/2015 giữa:
Nguyên đơn: Chị Thái Nguyệt Ánh, sinh năm 1978
Anh Nguyễn Xuân Thu, sinh năm 1963
Trú tại: 146 Trung Liệt, phường Trung Liệt, Đống Đa, H.
Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại nhà mới
Trụ sở: Số nhà 6, ngõ 371/3 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa, H.
Văn phòng giao dịch: Số 146 Trung Liệt, phường Trung Liệt, Đống Đa, H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn Hưng – Giám đốc.
Xét thấy: Chị Thái Nguyệt Ánh và anh Nguyễn Xuân Thu là nguyên đơn trong vụ án có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với pháp luật.
Căn cứ vào điểm c khoản 1 điều 192; khoản 3 điều 193; điều 243; khoản 2 điều 245; điều 250; khoản 2 điều 252 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án số 10/2009/PL - UBTVQH12 ngày
27 tháng 02 năm 2009 của UBTV Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 86/2015/TL-DSST ngày 18/11/2015 về việc “ Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng gửi giữ tài sản” giữa:
Chị Thái Nguyệt Ánh, anh Nguyễn Xuân Thu và Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại nhà mới
2. Về án phí: Chị Thái Nguyệt Ánh và anh Nguyễn Xuân Thu không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Ánh, anh Thu số tiền 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Ánh, anh Thu đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003414 ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận - VKSND quận Đống Đa. - Các đương sự - Lưu | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THẨM PHÁN Đặng Thị Hường |