vanban.org

Quyết định 91/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Tuyết L và anh Quản Gia H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Tuyết L và anh Quản Gia H thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Nguyễn Tuyết L trực tiếp nuôi dưỡng con Quản Gia Hoàng A. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Hoàng A mỗi tháng 3.000.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91 /2020/QĐST-HNGĐV, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 131 /2020/TLST - VDS ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Quản Gia H , sinh năm 1991;

Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã P, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Nguyễn Tuyết L, sinh năm 1991;

Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã P, huyện V, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Quản Gia H kết hôn với chị Nguyễn Tuyết L tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện V, tỉnh Thái Bình ngày 03 tháng 3 năm 2017. Sau khi kết hôn, anh, chị chung sống hòa thuận đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên tính tình không hợp, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mặt khác vợ chồng chung sống cùng nhau nhưng tình cảm lạnh nhạt, hai bên luôn ghi ngờ lòng chung thủy của nhau dẫn đến vợ chồng xảy ra xung đột, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau. Từ cuối năm 2019 đến nay, anh H và chị L chấm dứt mọi quan hệ tình cảm, không ai quan tâm đến ai. Nay anh H và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về quan hệ con chung: Anh Quản Gia H và chị Nguyễn Tuyết L đều trình bày: vợ chồng có 01 con chung là Quản Gia Hoàng A, sinh ngày 28 tháng 02 năm 2018. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Tuyết L trực tiếp nuôi dưỡng con Quản Gia Hoàng A. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Hoàng A mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ khi ly hôn cho đến khi con Hoàng A đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

Về quan hệ tài sản: Chị L, anh H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Chị L, anh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của chị L, anh H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Tuyết L và anh Quản Gia H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Tuyết L và anh Quản Gia H thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Nguyễn Tuyết L trực tiếp nuôi dưỡng con Quản Gia Hoàng A. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Hoàng A mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi con Hoàng A đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Chị L, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị L, anh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0003872 và Biên lai số 0003873 ngày 10 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ