- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Lê Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN ̀ NH PHỐ ́ NG CÁ I THA MO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ̉ ̉ TI NH QUA NG NINH Số: 91/2020/QĐST-HNGĐ | Mó ng Cá i, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1979
* Bi ̣ đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1973
Đều trú tại: Khu 2, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ y ban thườ ng vu ̣ Quốc Hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tinh cà
̉m: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn D thuận tinh ly hôn.̀
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn D có 02 con chung là: Lê Văn Q, sinh ngày 21/12/1995 và Lê Thị H, sinh ngày 27/11/2003. Chị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con chung Lê Thị H cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Đối với con chung Lê Văn Q đã thành niên, chị L và anh D đều không yêu cầu gì.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L và anh D tự thỏa thuâ ̣n, không đề nghi ̣ Tòa án giải quyết.
Ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghia vụ thăm nom, chăm sóc,
̃ giá o dục con chung mà không ai được cản trở; có nghia vụ tôn trọng quyền của
̃ con sống chung vớ i ngườ i trực tiếp nuôi. Ngườ i không trực tiếp nuôi con lạm dụng viê ̣c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến viê ̣c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giá o dục con thi ngườ i trực tiếp nuôi con có quyền yêu
̀
cầu Tòa á n hạn chế quyền thăm nom con của ngườ i đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Không có.
* Về khoản nợ chung: Không có.
* Về nghĩa vụ chịu án phi sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L tự nguyê ̣́
n chi ̣u 150.000đ (mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng) tiền án phi dân sự sơ thẩm, được
̀
́ trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000đ (ba trăm nghí
̀n đồng) chị L đã nô ̣p, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000209 ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát tp Móng Cái; - TAND tinh QN;̉ - UBND p Hải Yên, tp Móng Cái; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng |