- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kiến N và chị Phan Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 382/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Kiến N, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 103 đường Lê H, phường Thuận H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Bị đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 110 đường Nguyễn Phúc T, phường Kim L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kiến N và chị Phan Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kiến N và chị Phan Thị N.
- Về con chung: Anh Nguyễn Kiến N và chị Phan Thị N có 01 con chung là cháu Nguyễn Kiến V, sinh ngày 15/7/2017, hiện nay cháu Nguyễn Kiến V đang ở với chị Phan Thị N. Nay ly hôn anh Nguyễn Kiến N và chị Phan Thị N thỏa thuận như sau: Giao cháu Nguyễn Kiến V cho chị Phan Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi
1
dưỡng, giáo dục đến khi cháu V trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Kiến N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là cháu Nguyễn Kiến V, sinh ngày 15/7/2017 mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 02/2020 cho đến khi cháu Nguyễn Kiến V trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Kiến N, chị Phan Thị N xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Kiến N tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng cả hai loại án phí anh Nguyễn Kiến N phải chịu 300.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Nguyễn Kiến N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008123 ngày 20 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Nguyễn Kiến N đã nộp đủ án phí, nay không phải nộp.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS TP Huế; - UBND phường Thuận H, thành phố H (Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Kiến N ĐKKH số 41/2016, ngày 21/6/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. 2 | THẨM PHÁN Huỳnh Trọng Cẩn |