- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Năm và anh Lý Văn Hoàn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2020/QĐST-HNGĐ | VN, ngày 03 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị N, sinh năm 1997; Bị đơn: Anh Lý Văn H, sinh năm 1993; Cùng địa chỉ: Xóm CH, xã TX, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UNTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Năm và anh Lý Văn Hoàn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Dương Thị N và anh Lý Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Dương Thị N và anh Lý Văn H thỏa thuận giao cho chị N có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lý Thị K C, sinh ngày 27/01/2018, giao cho anh H có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lý Thị K N, sinh ngày 18/6/2014. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho các đương sự, chị N và anh H vẫn có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Dương Thị N chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả chị N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007735 ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện VN; - UBND xã Q S; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Tất Thắng |