- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị M yêu cầu ly hôn anh Trần Quang Đ, yêu cầu giải quyết việc nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần Quang Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2020/QĐST- HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 29 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2020/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 05 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1992.
Nơi cư trú: xóm T, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Trần Quang Đ, sinh năm 1992.
Nơi cư trú: xóm T, xã N, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần Quang Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: chị Nguyễn Thị M và anh Trần Quang Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi cháu Trần Thành T, sinh ngày 20 tháng 7 năm 2013 và anh Trần Quang Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 5 năm 2020 cho đến khi con trưởng thành.
Anh Trần Quang Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh Đ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Đ.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu không thi hành thì hàng tháng anh Trần Quang Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006010 ngày 07 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị M 225.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp; anh Trần Quang Đ phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND huyện Nghi Lộc ; - THADS huyện Nghi Lộc ; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Huyền |