- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Thị Yến N - Hồ Hữu L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Yến N và anh Hồ Hữu L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2020/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 08 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 125/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thái Thị Yến N; Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Hồ Hữu L; Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Yến N và anh Hồ Hữu L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:
- Chị Thái Thị Yến N và anh Hồ Hữu L thống nhất giao con chung tên là Hồ Hoàng Kim A, sinh ngày 11 tháng 3 năm 2015 cho chị Thái Thị Yến N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Anh Hồ Hữu L không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Anh Hồ Hữu L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thái Thị Yến N và anh Hồ Hữu L thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Thái Thị Yến N đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002346 ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy chị được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Lâm |