- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn M ly hôn chị Bùi X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn M, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:91 /2020/QĐST- HNGĐ | L, ngày 22 tháng 07 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 06 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn M, sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn C, xã A, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: chị Bùi X, sinh năm 1988. Địa chỉ: thôn C, xã A, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 07 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 07 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn M, sinh năm 1982. Bị đơn: chị Bùi X, sinh năm 1988. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Về hôn nhân: anh Nguyễn M và chị Bùi X thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: anh Nguyễn M và chị Bùi X cùng nhất trí: Giao con là cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 15/10/2007 và cháu Nguyễn Thanh Nh, sinh ngày 12/11/2012 cho anh Nguyễn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Thị H và cháu Nguyễn Thanh Nh đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Giao con là cháu Nguyễn Thu Ph, sinh ngày 10/05/2015 cho chị Bùi X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Thu Ph đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh M, chị X được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh M, chị X chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. 2.3/ Về tài sản chung: anh M và chị X cùng nhất trí tự thỏa thuận, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.4/ Về công nợ chung: anh M và chị X cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.5/ Về án phí: anh M tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003159 ngày 26/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, anh M đã nộp 300.000 đồng, nay anh M được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Toà án tỉnh Hoà Bình - VKSND huyện L; - CCTHADS huyện L; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Hiền |