- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Phùng Xuân B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2020/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 76/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1991;
Trú tại: Thôn D, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Bị đơn: Anh Phùng Xuân B, sinh năm 1989;
Trú tại: Thôn D, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Phùng Xuân B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao con chung là cháu Phùng Quỳnh A, sinh ngày 25/11/2013 và cháu Phùng Đức N, sinh ngày 24/6/2016 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận anh Phùng Xuân B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng một tháng cho hai con chung (mỗi cháu 2.500.000 đồng) kể từ tháng 4 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 - Luật thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Phùng Xuân B không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị P phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Thị P đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0009552 ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ơ
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND.H.Hoài Đức; - UBND xã DT, Hoài Đức, Hà Nội. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Quỳnh |