vanban.org

Quyết định 91/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Trần Huyền T. Giấy chứng nhận kết hôn số 17/08, quyển số 01/2007, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố H cấp ngày 23/01/2008 không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Có 03 con chung là cháu Nguyễn Khánh N (sinh ngày 13/11/2008), cháu Nguyễn Khánh D (sinh ngày 05/12/2014), cháu Nguyễn Khánh H (sinh ngày 05/7/2018). Bà H và ông T thỏa thuận theo đó giao cháu N và cháu D cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu H cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cho đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Trần Huyền T. Giấy chứng nhận kết hôn số 17/08, quyển số 01/2007, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố H cấp ngày 23/01/2008 không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 91/2020/QĐST-HNGĐ
Cần Giờ, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1984 Địa chỉ: 383 ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ C.

- Bị đơn:

Ông Nguyễn Trần Huyền Thông, sinh năm: 1982

Địa chỉ: 644 ấp B, xã B, huyện C, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Trần Huyền T. Giấy chứng nhận kết hôn số 17/08, quyển số 01/2007, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố H cấp ngày 23/01/2008 không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 03 con chung là cháu Nguyễn Khánh N (sinh ngày 13/11/2008), cháu Nguyễn Khánh D (sinh ngày 05/12/2014), cháu Nguyễn Khánh H (sinh ngày 05/7/2018). Bà H và ông T thỏa thuận theo đó giao cháu N và cháu D cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu H cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con lần lượt trưởng thành đủ 18 tuổi. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyên nộp. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AG/2011/06927 ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc H số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ